CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
HỢP
ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ
Căn
hộ số ............... Nhà chung cư CT2B
Dự án: Khu nhà ở Thạch Bàn
Địa điểm: Phường Thạch Bàn, quận Long Biên,
Thành phố Hà Nội
Số:................./HĐMB-TCT
Các căn cứ:
Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật nhà ở ngày 29 tháng 11 năm
2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi,
bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày
23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày
01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một
số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 0100385762 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 29 tháng
9 năm 2011 cho Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị BQP;
Căn cứ văn bản số 9495/UBND-KH&ĐT ngày
22/11/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc chấp thuận đầu tư Dự án Khu nhà ở
Thạch Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1240/QĐ-CT
ngày 04/10/2010 của Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị BQP về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở Thạch
Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 873b/QĐ-TCT ngày 19/08/2013 của Tổng
Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị BQP về việc phê duyệt hồ sơ Thiết kế bản
vẽ thi công - dự toán, hạng mục: Nhà chung cư CT2B - Dự án Khu nhà ở Thạch Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành
phố Hà Nội;
Căn cứ tờ trình số 14/TTr-KTKT
ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Tổ Kinh tế Kỹ thuật đã được Tổng Giám đốc Tổng
công ty phê duyệt về việc giá bán đợt 2 nhà chung cư CT2B- Dự án khu nhà ở
Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội;
BÊN BÁN: TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ
BQP
Địa
chỉ: ..................................................................................
Điện
thoại: 04. Fax: 04.
Mã
số thuế: 0100385762
Tài khoản: 0541100020007 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân
đội Hà Nội (Hội sở chính).
Đại
diện bởi: Chức vụ:
Theo giấy uỷ quyền số 614b/UQ-TCT,
ngày 01/6/2012 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị BQP.
BÊN MUA: ÔNG (BÀ) .................................
CMT
số:.............................; Nơi
cấp: ........................; Cấp ngày: ......................
Hộ
khẩu thường trú: .........................................................................................................
Địa
chỉ liên hệ: .................................................................................................................
Điện
thoại: Cố định:....................... /Di động: ................................
Hai bên thoả thuận ký
kết hợp đồng này với những điều khoản và điều kiện được quy định dưới đây:
ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI
THÍCH
Trong Hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1.
“Hợp đồng” hoặc “Hợp đồng mua bán căn hộ” có nghĩa là Hợp đồng bán căn hộ này và các Phụ lục kèm
theo cũng như các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản được lập và được ký kết bởi các
Bên tham gia Hợp đồng tại từng thời điểm.
2.
“Dự án” là Dự án Khu nhà ở Thạch Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
3.
“Nhà chung cư” là Nhà chung cư CT2B - Dự án Khu nhà ở Thạch Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
4.
“Căn hộ” có nghĩa là căn
hộ với mô tả chi tiết và các thông số kỹ thuật như được quy định tại Điều 2 của
Hợp đồng này.
ĐIỀU 2. ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG:
Bên bán đồng ý
bán và Bên mua đồng ý mua 01 căn hộ thuộc nhà chung cư CT2B - Dự án Khu nhà ở Thạch Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội cùng với những đặc điểm dưới đây:
2.1
. Đặc điểm về căn hộ
Căn hộ số: ................Tầng:
...........
Diện tích sàn căn hộ: ...............m2
Diện tích sàn căn hộ bao gồm cả diện tích
lô gia được ghi rõ trong bản vẽ kèm theo. Diện tích sàn được tính theo kích thước
tính từ tim tường chung và tim tường bao ngoài của căn hộ (trong đó tường chung
là tường ngăn chia giữa hai căn hộ, tường bao ngoài là tường ngăn cách giữa căn
hộ và hành lang, lối đi, mặt ngoài của căn hộ).
Các đặc điểm khác nêu tại Phần mô tả căn
hộ đính kèm theo Hợp đồng này, Phần mô tả căn hộ là một phần không tách rời của
Hợp đồng này.
2.2. Đặc điểm về đất xây dựng nhà chung cư có căn hộ nêu
tại khoản 2.1 Điều này:
Diện tích đất khuôn viên: 4.499,13 m2;
trong đó diện tích đất xây dựng: 1.781,07 m2.
ĐIỀU 3. GIÁ BÁN CĂN HỘ,
PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
3.1. Giá bán căn hộ:
Đơn giá 1m2 sàn căn hộ là:
................ đồng ´ ....... (hệ số tầng) ´ ......(hệ số vị trí) = ..............đồng.
Giá bán căn hộ (lấy tròn số) là:
..............m2 ´ .............. đ/m2 = ................đồng.
Bằng chữ: ....................................................
Giá bán căn hộ đã bao gồm tiền sử dụng đất,
thuế giá trị gia tăng và kinh phí bảo trì 2% theo luật định nhưng chưa bao gồm
các khoản sau:
-
Các khoản thuế trước bạ, phí, lệ phí theo
quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở cho căn hộ của Bên mua. Các khoản thuế, phí, lệ phí này
do Bên mua chịu.
-
Chi phí kết nối lắp đặt các thiết bị để
cung cấp các dịch vụ cho căn hộ gồm: dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình
cáp, internet và các dịch vụ khác mà Bên mua sử dụng riêng cho căn hộ. Các chi
phí này do Bên mua trực tiếp trả cho đơn vị cung ứng dịch vụ phù hợp với quy định
của Hợp đồng này.
-
Phí quản lý hàng tháng mà Bên mua có trách
nhiệm nộp theo quy định tại Nội quy Quản lý sử dụng chung cư đính kèm Hợp đồng
này.
3.2. Phương thức thanh toán:
Thanh toán bằng đồng Việt Nam,
trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua Ngân hàng vào tài khoản của Bên bán
theo địa chỉ đã nêu trong Hợp đồng.
3.3. Thời hạn thanh toán:
Bên mua sẽ thanh toán cho Bên bán theo từng
đợt trên giá bán căn hộ được quy định như sau:
a) Đợt
1: Trong vòng 10 ngày sau khi ký Hợp đồng, Bên mua thanh toán cho Bên bán 20% giá
bán căn hộ, số tiền là: ..................đồng.
Bằng chữ: ............................................
b) Đợt 2:
Sau khi công trình thi công xong khung bê tông cốt thép tầng 5, trong vòng
10 ngày kể từ khi Bên bán gửi thông báo về việc nộp tiền đợt 2, Bên mua thanh
toán cho Bên bán 20% giá bán căn hộ, số tiền là: ....................đồng.
Bằng chữ: ......................................................
c) Đợt 3: Sau khi công trình thi công xong khung bê tông cốt thép tầng 15, trong vòng
10 ngày kể từ khi Bên bán gửi thông báo về việc nộp tiền đợt 3, Bên mua thanh
toán cho Bên bán 15% giá bán căn hộ, số tiền là: ..................đồng.
Bằng chữ: ...........................................................
d) Đợt 4: Sau khi công trình thi công xong khung bê tông cốt thép tầng 26,
trong vòng 10 ngày kể từ khi Bên bán gửi thông báo về việc nộp tiền đợt 4, Bên
mua thanh toán cho Bên bán 15% giá bán căn hộ, số tiền là: ....................đồng.
Bằng chữ: .................................................
e) Đợt 5: Sau khi phần hoàn thiện công trình đạt
50% khối lượng, trong vòng 10 ngày kể từ khi Bên bán gửi thông báo về việc nộp tiền đợt
5, Bên mua thanh toán cho Bên bán 15% giá bán căn hộ, số tiền là: .....................đồng.
Bằng chữ: ........................................................
f)
Đợt cuối: Bên mua thanh
toán nốt số tiền còn lại trong vòng 10 ngày kể từ khi Bên bán gửi thông báo về
việc nộp tiền và bàn giao căn hộ cho Bên mua, số tiền là: .....................đồng.
Bằng chữ: ..........................................................
ĐIỀU 4. CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH.
Bên bán cam kết bảo đảm chất lượng căn hộ theo đúng hồ sơ thiết kế đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp các tiêu chuẩn chất lượng theo
quy định hiện hành.
ĐIỀU 5. GIAO NHẬN CĂN HỘ
5.1.
Bên
bán có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho Bên mua dự kiến vào: Quý IV năm 2015. Ngày
bàn giao thực tế có thể sớm hơn hoặc muộn hơn ngày bàn giao dự kiến tối đa là
chín mươi (90) ngày.
5.2.
Căn
hộ được sử dụng các thiết bị, vật liệu nêu tại Phần mô tả căn hộ đính kèm Hợp đồng
này.
ĐIỀU 6. PHẦN SỞ HỮU RIÊNG,
SỞ HỮU CHUNG, TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG VÀ CÁC LOẠI PHÍ
6.1.
Phần sở hữu riêng của Bên mua: Là diện tích
sàn căn hộ được nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này và trang thiết bị kỹ thuật sử dụng
riêng gắn liền với căn hộ.
6.2.
Phần sở hữu chung: Là diện tích được sử dụng
chung không nằm trong phần sở hữu riêng của bất kỳ căn hộ nào, gồm: Không gian
và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung cho nhà chung
cư, hệ thống khung, cột, tường chịu lực, mái, sân thượng, hành lang, thang máy,
cầu thang bộ, cầu thang thoát hiểm, hệ thống thu rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp
điện, nước, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa, hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên
ngoài nhà chung cư thuộc hạ tầng kỹ thuật của công trình và các khu vực khác,
không bao gồm phần diện tích tiện ích công cộng.
6.3.
Tiện ích công cộng: Là diện tích do Bên
bán quản lý, vận hành, khai thác phục vụ mục đích công cộng của nhà chung cư
bao gồm: Phần diện tích dùng để xe tại tầng hầm và tầng 1, phòng sinh hoạt cộng
đồng.
6.4.
Phần sở hữu riêng của Bên bán: là các phần
diện tích dịch vụ, thương mại tại tầng 1 và toàn bộ diện tích tầng 2.
6.5.
Phí quản lý chung cư: Là mức phí đóng góp dùng cho quản lý vận hành nhà chung
cư do Bên bán hoặc Ban Quản trị nhà chung cư sau này xác định, được điều chỉnh
trên cơ sở tính toán hợp lý, phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành.
6.6.
Phí sử dụng tiện ích công cộng: Do Bên bán xác định, thay đổi theo từng
thời điểm và phù hợp với các quy định hiện hành.
6.7.
Kinh phí bảo trì: sử dụng để bảo trì phần diện tích sở hữu chung và tiện
ích công cộng, kinh phí bảo trì được thu thêm khi khoản kinh phí này tính trong
giá bán đã sử dụng hết. Mức đóng góp tương ứng với phần diện tích sở hữu riêng của
từng chủ sở hữu trong nhà chung cư.
ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA
VỤ CỦA BÊN BÁN
7.1. Quyền của Bên bán
a)
Yêu cầu Bên mua trả đủ tiền mua căn hộ và
nhận căn hộ đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;
b)
Có quyền ngừng hoặc yêu cầu các nhà cung
cấp ngừng cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên mua vi phạm nghiêm
trọng Nội quy Quản lý sử dụng chung cư đính kèm Hợp đồng này;
c)
Lựa chọn và chỉ định Doanh nghiệp Quản lý
vận hành nhà chung cư trong thời gian Ban Quản trị nhà chung cư chưa được thành
lập;
d)
Toàn quyền tiến hành các hoạt động kinh
doanh trong khu vực thuộc sở hữu riêng theo đúng quy định của pháp luật.
7.2.
Nghĩa vụ của Bên bán
a)
Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo
quy hoạch và Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
b)
Kiểm tra, giám sát việc xây dựng công trình
đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc và mỹ thuật theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn
kỹ thuật hiện hành;
c)
Bàn giao căn hộ cho Bên mua đúng thời hạn
kèm theo bản vẽ thiết kế tầng nhà có căn hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến
căn hộ;
d)
Thực hiện
bảo hành đối với căn hộ nhà chung cư theo quy định nêu tại Điều 10 của Hợp đồng
này;
e)
Hướng dẫn Bên mua hoàn chỉnh các hồ sơ
theo quy định để Bên bán làm thủ tục trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sở hữu căn hộ cho Bên mua. Tiến trình xin cấp Giấy chứng nhận
này sẽ phụ thuộc vào tình hình thực tế về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
tại thành phố Hà Nội.
ĐIỀU 8. QUYỀN VÀ NGHĨA
VỤ CỦA BÊN MUA
8.1.
Quyền của Bên mua:
a)
Nhận căn hộ có chất lượng với các thiết bị,
vật liệu được nêu tại Phần mô tả căn hộ và bản vẽ hồ sơ theo đúng thời hạn nêu
tại Hợp đồng này;
b)
Yêu cầu Bên bán làm thủ tục nộp hồ sơ cho
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối
với căn hộ;
c)
Sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp
dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên bán sau khi nhận bàn giao căn hộ.
8.2. Nghĩa vụ của Bên mua:
a)
Thanh toán cho Bên bán tiền mua căn hộ
theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này; thanh toán các khoản thuế và lệ phí
theo quy định của pháp luật đã nêu trong
Hợp đồng này;
b)
Nhận bàn giao căn hộ đúng thời hạn theo
thông báo của Bên bán. Sử dụng căn hộ với mục đích để ở. Trong quá trình sử dụng,
không được thay đổi kiến trúc mặt ngoài và kết cấu so với thiết kế ban đầu;
c)
Tự chịu trách nhiệm cho việc mua và duy
trì bảo hiểm cần thiết về rủi ro, thiệt hại cho căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm
dân sự cần thiết;
d)
Ký hợp đồng sử dụng điện, nước... với các
cơ quan chức năng. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn phí dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư, tiền điện, nước, truyền hình cáp, internet, thông tin liên lạc ...;
e)
Thực hiện đúng các quy định tại Nội quy Quản
lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này.
ĐIỀU 9. CHẬM TRỄ TRONG
VIỆC THANH TOÁN VÀ TRONG VIỆC BÀN GIAO NHÀ
9.1.
Trường hợp Bên mua không
thực hiện nộp tiền lần 1 đúng thời gian thoả thuận tại Điều 3 thì Hợp đồng này
mặc nhiên hết hiệu lực.
9.2.
Đối với các lần thanh
toán tiếp theo, nếu Bên mua thanh toán chậm quá thời gian quy định tại Điều 3 của
Hợp đồng thì Bên mua phải chịu tiền lãi cho số tiền chậm thanh toán tính theo lãi
suất bằng lãi suất cho vay tại từng thời điểm của Ngân hàng thương mại cổ phần
Quân đội. Tiền lãi cho số tiền chậm thanh toán được thu kèm ngay đợt nộp tiền
tiếp theo. Thời gian chậm thanh toán tối đa là 02 tháng. Quá thời gian trên, Bên
bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng, Bên mua phải chịu tiền phạt 10% giá
trị Hợp đồng. Tiền phạt sẽ được khấu trừ vào số tiền Bên mua đã nộp. Bên bán chỉ
hoàn trả số tiền còn lại cho Bên mua (không bao gồm lãi suất) sau khi đã bán được
căn hộ cho khách hàng khác.
9.3.
Trường
hợp Bên mua nộp đủ tiền nhưng không đến tiếp nhận căn hộ theo thời gian đã thông
báo, Bên bán sẽ tính chi phí bảo quản căn hộ với mức 100.000đ/ngày.
9.4.
Trường
hợp Bên bán bàn giao nhà không đúng tiến độ (sau quá 90 ngày kể từ ngày bàn
giao dự kiến), và với điều kiện là Bên mua đã tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ của
mình quy định tại Hợp đồng. Bên bán sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên mua và giải
thích lý do chậm trễ. Nếu lý do không thoả đáng thì Bên bán phải chịu lãi suất bằng
lãi suất cho vay tại từng thời điểm của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Quân đội đối với số tiền mà Bên mua đã nộp cho Bên
bán và được tính kể từ ngày kết thúc 90 ngày kể trên đến ngày bàn giao thực tế.
ĐIỀU 10. BẢO HÀNH VÀ BẢO
TRÌ
10.1.
Bên bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ
theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
10.2.
Việc bảo hành được thực hiện bằng phương
thức thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục bị hư hỏng. Trường hợp thay thế thì phải
đảm bảo các thiết bị, vật liệu có chất lượng tương đương.
10.3.
Không thực hiện việc bảo hành trong các
trường hợp căn hộ bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do lỗi của người sử dụng
gây ra.
10.4.
Bên mua có trách nhiệm kịp thời thông báo
bằng văn bản cho Bên bán trong vòng 05 ngày kể từ khi phát hiện những hư hỏng
thuộc diện được bảo hành và hạn chế tối đa các thiệt hại phát sinh từ những hư
hỏng trên. Nếu Bên mua chậm thông báo hoặc không thực hiện mọi nỗ lực nhằm hạn
chế các thiệt hại phát sinh thì Bên bán có quyền giảm bớt trách nhiệm bảo hành
tương ứng.
10.5.
Bên bán không chịu trách nhiệm bảo hành căn
hộ khi có một trong các trường hợp sau đây:
a)
Trường hợp gây ra do sự bất cẩn hoặc sử dụng
sai chức năng hoặc sửa chữa thay đổi chức năng, mục đích sử dụng của Bên mua,
người sử dụng căn hộ;
b)
Trường hợp khấu hao và hao mòn thông thường;
c)
Trường hợp hư hỏng do một sự kiện bất khả
kháng;
d)
Các hư hỏng không thuộc trách nhiệm bảo hành
của Bên bán;
e)
Bên bán không nhận được thông báo của Bên
mua trong thời hạn nêu tại Điều 10.4 của Hợp đồng.
10.6.
Sau khi hết hạn bảo hành, việc sửa chữa các
hư hỏng của căn hộ thuộc trách nhiệm của Bên mua.
10.7.
Công tác bảo trì đối với nhà chung cư này
được thực hiện theo các quy định có liên quan của Pháp luật.
ĐIỀU 11. CHUYỂN GIAO QUYỀN
VÀ NGHĨA VỤ
11.1.
Bên mua có quyền thực hiện các giao dịch
như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo
quy định của pháp luật về nhà ở.
11.2.
Trong trường hợp chưa nhận bàn giao nhà từ
Bên bán nhưng Bên mua thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng này cho Bên thứ ba thì các
Bên phải thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục theo quy định tại Thông tư
16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
11.3.
Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản
11.1 và 11.2 của Điều này Bên mua nhà hoặc Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng đều được
hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên mua quy định trong Hợp đồng
này.
ĐIỀU 12. BẤT KHẢ KHÁNG
12.1.
Bất khả kháng là những việc xảy ra ngoài
mong muốn và vượt quá sự kiểm soát hợp lý của các Bên, phù hợp với các quy định
pháp luật hiện hành như: Sự thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà nước, động
đất, thiên tai, địch họa ...
12.2.
Không Bên nào phải chịu trách nhiệm đối với
việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này
nếu như có nguyên nhân từ những trường hợp bất khả kháng.
12.3.
Nếu một trong hai Bên không thể thực hiện
được nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng này do bất khả kháng, thì phải thông báo
cho Bên kia được biết trong thời hạn 10 ngày kể từ khi xảy ra sự kiện bất khả
kháng.
ĐIỀU 13. MIỄN TRÁCH NHIỆM
13.1. Bên
bán sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với việc chậm trễ hoặc không thực
hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng này gây ra do những thay đổi về chính sách, pháp luật
của Nhà nước và trong trường hợp bất khả kháng.
13.2. Trong thời gian thực hiện Hợp đồng, Bên bán không chịu
trách nhiệm về mọi khiếu nại, kiện tụng hoặc tranh chấp giữa Bên mua và bên thứ
ba.
13.3. Bên bán không chịu trách nhiệm trong trường hợp Bên mua
thay đổi địa chỉ liên hệ mà không thông báo bằng văn bản cho Bên bán biết.
ĐIỀU 14. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường
hợp sau:
14.1. Bên
mua chậm trễ thanh toán tiền mua nhà theo thoả thuận tại Điều 9 của Hợp đồng này.
14.2. Hai
bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thoả
thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.
ĐIỀU 15. THÔNG TIN VÀ THÔNG
BÁO
15.1. Tất cả các Thông báo trong quá trình thực hiện Hợp đồng
này đều phải được làm bằng văn bản và gửi đến địa chỉ đã ghi trong Hợp đồng. Việc
thay đổi địa chỉ phải được thông báo ngay cho Bên kia bằng văn bản.
15.2. Tất cả các Thông báo sẽ được gửi bằng thư qua đường bưu
điện hoặc chuyển tay. Thông báo sẽ được coi là đã được gửi đến cho Bên nhận sau
khi Thông báo đó đã được gửi đi bằng đường bưu điện (theo dấu bưu điện).
ĐIỀU 16. ĐIỀU KHOẢN KHÁC
16.1.
Việc ký kết Hợp đồng giữa hai Bên được tiến
hành trên cơ sở tự nguyện, thống nhất và cùng cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các
điều khoản ghi trong Hợp đồng sau khi Bên bán đã giới thiệu rõ và Bên mua đã
nghiên cứu kỹ Phần mô tả căn hộ, Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư, hiểu rõ
các nội dung của Hợp đồng này.
16.2.
Các tài liệu kèm theo Hợp đồng: Phần mô tả
căn hộ, mặt bằng vị trí, mặt bằng tầng và mặt bằng căn hộ, Nội quy Quản lý sử dụng
nhà chung cư.
16.3.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu có
phát sinh tranh chấp thì sẽ được hai Bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên
tinh thần hợp tác. Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được hai Bên cùng nhau thương lượng
giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp hòa giải, thương lượng không
đạt kết quả thì tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án giải quyết. Phán quyết cuối cùng
của Tòa án là quyết định cuối cùng buộc các Bên phải thực hiện.
16.4.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai Bên ký,
được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên bán giữ 02 bản, Bên mua
giữ 01 bản để làm cơ sở thực hiện.
BÊN MUA
(ký và ghi rõ họ tên)
|
BÊN BÁN
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét